<!DOCTYPE html>
	<html lang="vi" xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" prefix="og: http://ogp.me/ns#">
	<head>
<title>Các thiết kế nghiên cứu khoa học</title>
<meta name="description" content="Các thiết kế nghiên cứu khoa học - Savefile - Tin Tức - Sự kiện - https&#x3A;&#x002F;&#x002F;benhvienquangtri.vn&#x002F;vi&#x002F;news&#x002F;savefile&#x002F;kien-thuc-y-khoa&#x002F;cac-thiet-ke-nghien-cuu-khoa-hoc-611.html">
<meta name="author" content="Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị | Bệnh viện tỉnh Quảng Trị | BVĐK Quảng Trị">
<meta name="copyright" content="Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị | Bệnh viện tỉnh Quảng Trị | BVĐK Quảng Trị &#91;benhvientinh@quangtri.gov.vn&#93;">
<meta name="robots" content="index, archive, follow, noodp">
<meta name="googlebot" content="index,archive,follow,noodp">
<meta name="msnbot" content="index, archive, follow, noodp">
<meta name="coccocbot" content="index, archive, follow, noodp">
<meta name="msvalidate.01" content="51EDF46482B89B3B119FC78001447330">
<meta name="generator" content="NukeViet v4.5">
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<meta property="og:title" content="Các thiết kế nghiên cứu khoa học">
<meta property="og:type" content="website">
<meta property="og:description" content="Savefile - Tin Tức - Sự kiện - https&#x3A;&#x002F;&#x002F;benhvienquangtri.vn&#x002F;vi&#x002F;news&#x002F;savefile&#x002F;kien-thuc-y-khoa&#x002F;cac-thiet-ke-nghien-cuu-khoa-hoc-611.html">
<meta property="og:site_name" content="Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị | Bệnh viện tỉnh Quảng Trị | BVĐK Quảng Trị">
<meta property="og:url" content="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/savefile/kien-thuc-y-khoa/cac-thiet-ke-nghien-cuu-khoa-hoc-611.html">
<link rel="shortcut icon" href="https://benhvienquangtri.vn/uploads/logobvnew.ico">
<link rel="canonical" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/savefile/kien-thuc-y-khoa/cac-thiet-ke-nghien-cuu-khoa-hoc-611.html">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/" title="Tin Tức - Sự kiện" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/hoat-dong-chuyen-mon/" title="Tin Tức - Sự kiện - Hoạt động chuyên môn" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/hoat-dong-benh-vien/" title="Tin Tức - Sự kiện - Hoạt động Bệnh viện" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/thong-tin-y-te/" title="Tin Tức - Sự kiện - Thông tin y tế" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/thong-tin-duoc/" title="Tin Tức - Sự kiện - Thông tin dược" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/hop-tac-quoc-te/" title="Tin Tức - Sự kiện - Hợp tác quốc tế" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/dao-tao-nghien-cuu-khoa-hoc/" title="Tin Tức - Sự kiện - Đào tạo - Nghiên cứu KH" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/kien-thuc-y-khoa/" title="Tin Tức - Sự kiện - Kiến thức y khoa" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/cong-tac-xa-hoi/" title="Tin Tức - Sự kiện - Công tác xã hội" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/nguoi-benh-can-giup-do/" title="Tin Tức - Sự kiện - Người bệnh cần giúp đỡ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/nhung-tam-long-vang/" title="Tin Tức - Sự kiện - Những tấm lòng vàng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/hoat-dong-cong-tac-xa-hoi/" title="Tin Tức - Sự kiện - Hoạt động công tác xã hội" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/ket-noi-dich-vu/" title="Tin Tức - Sự kiện - Kết nối dịch vụ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/goc-tri-an/" title="Tin Tức - Sự kiện - Góc tri ân" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/tin-noi-bo/" title="Tin Tức - Sự kiện - Tin nội bộ" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/tuyen-dung/" title="Tin Tức - Sự kiện - Tuyển dụng" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/thong-bao/" title="Tin Tức - Sự kiện - Thông tin đấu thầu" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/thong-bao-chao-gia-moi-thau/" title="Tin Tức - Sự kiện - Thông báo chào giá, mời thầu" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/thong-moi-tham-dinh-gia/" title="Tin Tức - Sự kiện - Thông báo mời thẩm định giá" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/rss/thong-bao-ket-qua-lua-chon-nha-thau/" title="Tin Tức - Sự kiện - Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu" type="application/rss+xml">
<link rel="preload" as="style" href="https://benhvienquangtri.vn/assets/css/font-awesome.min.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/bootstrap.non-responsive.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/style.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/style.non-responsive.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="style" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/news.css" type="text/css">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/jquery/jquery.min.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/language/vi.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/DOMPurify/purify3.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/global.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/site.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/js/news.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/js/main.js" type="text/javascript">
<link rel="preload" as="script" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/js/bootstrap.min.js" type="text/javascript">
<link rel="StyleSheet" href="https://benhvienquangtri.vn/assets/css/font-awesome.min.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/bootstrap.non-responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/style.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/style.non-responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/css/news.css">
<style type="text/css">
	body{background: #fff;}
</style>
	</head>
	<body>
<div id="print">
	<div id="hd_print">
		<h2 class="pull-left">Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị | Bệnh viện tỉnh Quảng Trị | BVĐK Quảng Trị</h2>
		<p class="pull-right"><a title="Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị | Bệnh viện tỉnh Quảng Trị | BVĐK Quảng Trị" href="https://benhvienquangtri.vn/">https://benhvienquangtri.vn</a></p>
	</div>
	<div class="clear"></div>
	<hr />
	<div id="content">
		<h1>Các thiết kế nghiên cứu khoa học</h1>
		<ul class="list-inline">
			<li>Chủ nhật - 07/02/2021 22:55</li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-print">&nbsp;</em><a title="In ra" href="javascript:;" onclick="window.print()">In ra</a></li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-power-off">&nbsp;</em><a title="Đóng cửa sổ này" href="javascript:;" onclick="window.close()">Đóng cửa sổ này</a></li>
		</ul>
		<div class="clear"></div>
		<div id="hometext">
			Trước khi xem xét thiết kế nghiên cứu chúng ta hãy cân nhắc kỹ cái gì cần được nghiên cứu. Trong một nghiên cứu có:<br />- Tình trạng sức khoẻ quan tâm chính <br />- Tình trạng phơi nhiễm chính <br />- Các yếu tố/phơi nhiễm khác có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ
		</div>
		<div id="bodytext" class="clearfix">
			<div style="text-align: justify;"><div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"><b><i>* Phơi nhiễm (Exposure)</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%">-Là yếu tố nguy cơ ta đang phát hiện (nghiên cứu) và có thể là nguyên nhân</span><br  /><span style="line-height:115%">- Được dùng với nghĩa rộng là những yếu tố/đặc điểm có thể liên quan đến tình trạng sức khỏe</span><br  /><span style="line-height:115%">- Phơi nhiễm chính: là phơi nhiễm được trình bày trong giả thuyết nghiên cứu</span></span></span></div><ul>	<li style="list-style-type:none">	<ul>		<li><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%">VD: hút thuốc lá gây ung thư phổi </span></span></span></li>	</ul>	</li></ul><div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%">Một nghiên cứu có thể tìm hiểu nhiều phơi nhiễm.</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>*.Tình trạng sức khoẻ</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%">- Tình trạng sức khoẻ là cũng một khái niệm rộng có thể được hiểu là một thay đổi do bị tác động bởi một hay nhiều yếu tố phơi nhiễm. VD: tử vong, bệnh v.v...</span><br  /><span style="line-height:115%">- Một nghiên cứu có thể tìm hiểu nhiều tình trạng sức khoẻ.</span><br  /><span style="line-height:115%">Một đặc điểm nào đó có thể là tình trạng sức khoẻ của một nghiên cứu này nhưng lại có thể là tình trạng phơi nhiễm của một nghiên cứu khác</span><br  /><span style="line-height:115%"><b>I. PHÂN LOẠI CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU </b></span><br  /><span style="line-height:115%"><b>1.1. Phân loại các thiết kế theo đặc điểm phơi nhiễm </b></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>1.1.1. Nghiên cứu quan sát</i></b>: phơi nhiễm của đối tượng không chịu tác động của nhà nghiên cứu. <span lang="EN-US" style="line-height:115%">Nghiên cứu quan sát được chia làm hai loại dựa trên tính chất của sự quan sát: quan sát mô tả (descriptive study) và quan sát phân tích (analytic study).</span></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>1.1.2. Nghiên cứu thử nghiệm/thực nghiệm/can thiệp</i></b>: phơi nhiễm của đối tượng là do nhà nghiên cứu chủ động tác động. <span lang="EN-US" style="line-height:115%">là loại nghiên cứu mà để kiểm định giả thuyết nhân quả</span></span><br  /><span style="line-height:115%"><b>1.2.Phân loại các thiết kế theo câu hỏi trả lời </b></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>1.2.1.</i></b> <b><i>Nghiên cứu mô tả</i></b>: chủ yếu trả lời câu hỏi cái gì? ai? ở đâu? khi nào? <span lang="EN-US">à</span> sự phân bố. <span lang="EN-US" style="line-height:115%">Các thiết kế mô tả thường chỉ quan tâm đến việc mô tả bệnh cùng với một (hay một số) yếu tố được cho là nguy cơ để tìm ra các mối liên quan có thể là kết hợp nhân quả tại một thời điểm nên chỉ có giá trị để hình thành giả thuyết</span></span><br  /><span style="line-height:115%">+ Khi thực hiện trên đơn vị quần thể: Nghiên cứu tương quan</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Khi thực hiện trên đơn vị cá thể: Báo cáo trường hợp, nhóm trường hơp, nghiên cứu cắt ngang</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>1.2.2.Nghiên cứu phân tích</i></b>: chủ yếu trả lời câu hỏi tại sao? <span lang="EN-US" style="line-height:115%">Các thiết kế phân tích quan tâm đến cả quá trình diễn biến của mối liên hệ giữa nhân và quả, và thường tập trung đi sâu vào quan sát và phân tích một kết hợp nhân - quả. Vì thế các nghiên cứu phân tích thường được tiến hành sau các nghiên cứu mô tả để kiểm định giả thuyết nhân quả mà nghiên cứu mô tả đã hình thành. </span></span><br  /><span style="line-height:115%">+ Trong nghiên cứu quan sát phân tích có : Nghiên cứu thuần tập, nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cứu ngang có phân tích</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Trong nghiên cứu thực nghiệm có: thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu can thiệp cộng đồng, thử nghiệm thực địa.</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="388" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-1.jpeg" width="600" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><br  /><span style="line-height:115%"><b>1.3. Tóm lại</b></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>+ Các nghiên cứu mô tả:</i></b> tìm hiểu sự phân bố bệnh- hình thành giả thuyết</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>+ Các nghiên cứu phân tích:</i></b> tìm hiểu các yếu tố quyết định bệnh- kiểm định giả thuyết</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>+ Các nghiên cứu can thiệp: </i></b>đánh giá hiệu quả của một biện phấp can thiệp - chứng minh giả thuyết</span><br  /><span style="line-height:115%"><b>II. CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CƠ BẢN</b></span><br  /><span style="line-height:115%"><b>2.1. Các nghiên cứu quan sát</b></span><br  /><span style="line-height:115%"><b>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </b>Gồm nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>2.1.1. Nghiên cứu mô tả (Descriptive study)</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%"><i>2.1.1.1. Định nghĩa:</i> là nghiên cứu hình thái xuất hiện bệnh/hiện tượng sức khỏe theo các đặc trưng về con người, không gian, thời gian.</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Con người: ai ?</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Không gian: ở đâu ?</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Thời gian : Khi nào ?</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>Lưu ý: một số trường hợp cũng nhằm giải thích vì sao ?</i></span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục tiêu của nghiên cứu mô tả là</span><br  /><span style="line-height:115%">- Mô tả một bệnh/hiện tượng sức khỏe</span><br  /><span style="line-height:115%">- Cung cấp thông tin lập kế hoạch và đánh gía dịch vụ y tế</span><br  /><span style="line-height:115%">- Hình thành giả thuyết căn nguyên cho các nghiên cứu phân tích</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>2.1.1.2. Các loại nghiên cứu mô tả: </i>Bao gồm nghiên cứu sinh thái/ nghiên cứu tương quan, nghiên cứu trường hợp/ nhóm bệnh, nghiên cứu cắt ngang</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <b><i>* Nghiên cứu sinh thái/ nghiên cứu tương quan.</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%">+ Đơn vị nghiên cứu là quần thể chứ không phải cá thể</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Nghiên cứu tìm hiểu mối liên quan giữa phơi nghiễm và tình trạng sức khỏe</span><br  /><span style="line-height:115%">- Của các quần thể ở các khu vực địa lý khác nhau tại cùng một thời điểm</span><br  /><span style="line-height:115%">- Của cùng một quần thể ở các thời điểm khác nhau</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Ví dụ</span><br  /><span style="line-height:115%">- Nghiên cứu về tỷ lệ tự tử ở các khu vực đạo tin lành và đạo cơ đôc ở vương quốc Anh.</span><br  /><span style="line-height:115%">- Nghiên cứu về tỷ lệ tử vong do ung thư ở các nước mà thành phần dinh dưỡng có nhiều chất béo</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Điểm mạnh và yếu của nghiên cứu sinh thái/ nghiên cứu tương quan.</span><br  /><span style="line-height:115%">-Điểm mạnh</span><br  /><span style="line-height:115%">. Nhanh, dễ tiến hành</span><br  /><span style="line-height:115%">. Có thể sử dụng số liệu sẵn có</span><br  /><span style="line-height:115%">. Cơ sở để hình thành giả thuyết</span><br  /><span style="line-height:115%">-Điểm yếu</span><br  /><span style="line-height:115%">. Không xây dựng được mối quan hệ giữa phơi nhiễm và bệnh/hiện tượng sức khỏe ở mức độ cá thể</span><br  /><span style="line-height:115%">. Sử dụng phơi nhiễm trung bình chứ không phải các giá trị thực của cá nhân</span><br  /><span style="line-height:115%">. Không kiểm soát được các yếu tố gây nhiễu</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>*Báo cáo trường hợp bệnh hay đợt bệnh</i></b> <i>(case report/ case series reports)</i></span><br  /><span style="line-height:115%">+ Mô tả chi tiết về một hoặc một vài trường hợp bất bình thường</span><br  /><span style="line-height:115%">- Bệnh hiếm</span><br  /><span style="line-height:115%">- Bệnh ở người bất bình thường</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Có thể hình thành giả thuyết liên quan đến căn nguyên</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Mặc dù bằng chứng không thuyết phục nhưng có thể gợi mở cho những nghiên cứu tiếp theo</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Ví dụ</span><br  /><span style="line-height:115%">-Nghiên cứu về bệnh SARS</span><br  /><span style="line-height:115%">- Nghiên cứu về bệnh cúm gia cầm</span><br  /><span style="line-height:115%">- Nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Điểm mạnh, điểm yếu của báo cáo trường hợp bệnh hay đợt bệnh</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>-Điểm mạnh:</i></span><br  /><span style="line-height:115%">.Có thể là công cụ duy nhất để nghiên cứu những sự kiện hiện tượng lâm sàng hiếm</span><br  /><span style="line-height:115%">. Cơ sở để hình thành giả thuyết</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <i>-Điểm yếu: </i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Không có nhóm so sánh, chỉ dựa vào kinh nghiệm quan sát của một số cá nhân</span><br  /><span style="line-height:115%">. Không thể kiểm định các giả thuyết</span><br  /><span style="line-height:115%">. Có nguy cơ bị sai chệch lớn</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>*Nghiên cứu cắt ngang (Cross – Sectional Study): điều tra tỷ lệ hiện mắc</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%">+ Định nghĩa: Nghiên cứu cắt ngang (Cross sectional study) là nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm hay trong khoảng một thời gian ngắn, mỗi đối tượng chỉ thu thập thông tin một lần và không theo dõi xuôi theo thời gian như trong nghiên cứu đoàn hệ tương lai. Các yếu tố phơi nhiễm (exposures) và bệnh đều ghi nhận vào cùng một thời điểm vì vậy khó xác định được mối liên hệ nhân quả (bệnh và phơi nhiễm cái nào xảy ra trước).</span><br  /><span style="line-height:115%">+Sơ đồ nghiên cứu cắt ngang</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="142" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-2.jpeg" width="300" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><span style="line-height:115%">+ Ví dụ</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Tỉ lệ hiện hành và các yếu tố liên quan đến nhiễm Helicobacter pyroli ở trẻ em miền Bắc Việt Nam</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Khảo sát tỉ lệ hiện hành nhiễm trùng bệnh viện ỏ bệnh nhân người lớn tại các bệnh viện ở Canada</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Điểm mạnh và điểm yếu của nghiên cứu cắt ngang</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <i>-Điểm mạnh:</i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Ít tốn kém và dễ thực hiện</span><br  /><span style="line-height:115%">. Cung cấp thông tin về tình trạng hiện mắc tại một thời điểm</span><br  /><span style="line-height:115%">. Có khả năng khái quát kết quả nghiên cứu</span><br  /><span style="line-height:115%">. Có thể tìm hiểu nhiều phơi nhiễm và tình trạng sức khỏe trong cùng một nghiên cứu</span><br  /><span style="line-height:115%">. Có thể gợi ý mối quan hệ nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh</span><br  /><span style="line-height:115%">. Có thể kiểm định giả thuyết nếu phơi nhiễm đã hiện diện từ khi sinh (giới tính, chủng tộc, nhóm máu…)</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>-Điểm yếu</i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Chỉ có thể đánh giá tình trạng có bệnh chứ không phải nguy cơ mắc bệnh</span><br  /><span style="line-height:115%">. Mối quan hệ thời gian giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh rất khó xác định, liệu yếu tố phơi nhiễm xảy ra trước bệnh và có liên quan đến bệnh?</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>2.1.2. Nghiên cứu phân tích</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; + Mục đích là kiểm định giả thuyết</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; + Xác định rõ mối quan hệ giữa phơi nhiễm và bệnh/ hiện tượng sức khỏe</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; + Căn cứ để phân loại các nghiên cứu phân tích</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>- Dựa vào thời điểm</i>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</span><br  /><span style="line-height:115%">. Nghiên cứu hồi cứu<i>(Retrospective study).</i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Nghiên cứu tương lai<i>(Prospective study).</i></span><br  /><span style="line-height:115%"><i>- Dựa vào thời gian:</i></span><br  /><span style="line-height:115%">.Thời gian dài–Nghiên cứu dọc<i>(Longitudinal study).</i></span><br  /><span style="line-height:115%">.Thời gian ngắn–Nghiên cứu ngang<i>(Cross-sectional study).</i></span><br  /><span style="line-height:115%"><i>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </i>+ Bao gồm nghiên cứu thuần tập/ đoàn hệ <i>(Cohort Study)</i> và nghiên cứu bệnh chứng <i>(Case – Control Study)</i></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>2.1.2.1. Nghiên cứu thuần tập/ đoàn hệ</i></b> (Cohort Study)</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Định nghĩa: là một nghiên cứu quan sát phân tích được xuất phát từ 2 nhóm người: nhóm có phơi nhiễm (nhóm chủ cứu) và nhóm không có phơi nhiễm (nhóm đối chứng), sau đó theo dõi sự xuất hiện của bệnh trong tương lai</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Đặc điểm</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Là một nghiên cứu dọc</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Có thể là nghiên cứu tương lai hay hồi cứu</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Xuất phát từ phơi nhiễm, theo dõi tìm sự xuất hiện của bệnh</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Thuộc nhóm nghiên cứu quan sát</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Thuộc nhóm nghiên cứu phân tích</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Sơ đồ nghiên cứu thuần tập</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="230" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-3.jpeg" width="300" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><span style="line-height:115%">+ Sơ đồ thiết kế</span><br  /><span style="line-height:115%">-Nghiên cứu thuần tập tương lai <i>(Concurrent prospective cohort study)</i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Tình trạng bệnh xảy ra trong tương lai</span><br  /><span style="line-height:115%">. Nghiên cứu theo dõi để xác định tình trạng bệnh</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="131" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-4.jpeg" width="300" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><span style="line-height:115%">-Nghiên cứu thuần tập hồi cứu <i>(Retrospective cohort study)</i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Toàn bộ phơi nhiễm và bệnh đều xảy ra trong quá khứ</span><br  /><span style="line-height:115%">. Nghiên cứu thu thập số liệu sẵn có về tình trạng phơi nhiễm và tiếp tục dựa vào số liệu sẵn có để xác định tình trạng bệnh</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="123" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-5.jpeg" width="300" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><span style="line-height:115%">+ Ví dụ: Tìm hiểu mối quan hệ giữa hút thuốc lá và bệnh mạch vành. Nghiên cứu chọn 3000 người hút thuốc lá và 5000 người không hút thuốc lá. Cả 2 nhóm lúc bắt đầu nghiên cứu đều không có bệnh mạch vành và được theo dõi để xem xét sự phát triển bệnh. Sau một thời gian kết quả nghiên cứu phát hiện 84 người hút thuốc phát triển bệnh và 87 người không hút thuốc lá phát triển bệnh.</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>2.1.2.2. Nghiên cứu bệnh chứng</i></b> <b><i>(Case – Control Study)</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%">+ Định nghĩa: là một nghiên cứu quan sát phân tích được xuất phát từ 2 nhóm người: nhóm có bệnh (nhóm chủ cứu) và nhóm không có bệnh (nhóm đối chứng), sau đó theo dõi ngược theo dòng thời gian xác định tiền sử phơi nhiễm trong quá khứ</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thường được dùng trong dịch tễ học để tìm nguyên nhân gây bệnh, đặc biệt các trường hợp bệnh hiếm hoặc khó có điều kiện theo dõi thời gian dài như trong nghiên cứu đoàn hệ. Lợi điểm cùa nghiên cứu bệnh-chứng cho kết quả nhanh, ít tốn kém nhưng do hồi cứu lại các sự kiện ở quá khứ nên có nhiều sai lệch (bias) trong thu thập thông tin, vì vậy các kết luận về mối liên hệ nhân quả giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh không có tính thuyết phục cao</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Đặc điểm</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Là một nghiên cứu dọc</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Chỉ có thể là một nghiên cứu hồi cứu</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Xuất phát từ bệnh chứ không phải từ phơi nhiễm</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Sơ đồ nghiên cứu bệnh- chứng</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="223" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-6.jpeg" width="300" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span></span></span><br  />&nbsp;<div style="text-align:center"><img alt="" height="151" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-7.jpeg" width="300" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><span style="line-height:115%">+ Điểm mạnh- điểm yếu</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>-Điểm mạnh:</i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Khá nhanh và đỡ tốn kém hơn nghiên cứu thuần tập</span><br  /><span style="line-height:115%">. Phù hợp với những bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài</span><br  /><span style="line-height:115%">. Tối ưu với nghiên cứu bệnh hiếm</span><br  /><span style="line-height:115%">. Có thể tìm hiểu nhiều yếu tố phơi nhiễm</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>-Điểm yếu:</i></span><br  /><span style="line-height:115%">. Đánh giá phơi nhiễm sau khi bệnh đã phát triển (sai số nhớ lại)</span><br  /><span style="line-height:115%">. Nguy cơ bị sai số chọn (chọn nhóm chứng)</span><br  /><span style="line-height:115%">. Không phù hợp để đánh giá phơi nhiễm hiếm</span><br  /><span style="line-height:115%">. Thường chỉ tìm hiểu được 1 bệnh</span><br  /><span style="line-height:115%">+ Ví dụ: Trong 3 năm tại khoa Sản bệnh viện nhận điều trị 30 bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung (CTC). Các nhà khoa học đặt giả thuyết rằng có thể ung thư CTC gây ra do Human papilloma virus (HPV). Chọn nhóm chứng gồm 60 người là các phụ nữ có cùng độ tuổi không mắc bệnh ung thư CTC. Tất cả các đối tượng này đều được làm xét nghiệm PCR để tìm HPV. Kết quả xét nghiệm PCR cho thấy có 22/30 (73,3%) bệnh nhân mắc ung thư CTC có HPV (+), trong khi chỉ 10/60 (16,6%) phụ nữ không bị ung thư CTC có HPV (+)</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="266" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-8.jpeg" width="500" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><br  /><span style="line-height:115%"><b>2.2. Nghiên cứu can thiệp (Interventional Study)</b></span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; + Định nghĩa: là nghiên cứu thực nghiệm có kế hoạch, thực chất là nghiên cứu thuần tập tương lai, chỉ khác là phơi nhiễm do chính nhà nghiên cứu chỉ định</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Nghiên cứu thực nghiệm là loại nghiên cứu có giá trị nhất trong nghiên cứu y học, nó cung cấp những bằng chứng tin cậy nhất nhưng đòi hỏi thiết kế đúng đắn, tiến hành nghiên cứu phải kiên trì và nghiêm túc, thời gian thường dài và tốn kém.</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; + Các loại nghiên cứu can thiệp</span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Can thiệp cộng đồng <i>(Community Intervention)</i></span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Thử nghiệm thực địa <i>(Field Trial)</i> hay can thiệp phòng bệnh</span><br  /><span style="line-height:115%"><i>(Prophylactic Intervention)</i></span><br  /><span style="line-height:115%">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; -Thử nghiệm lâm sàng <i>(Clinical Trial)</i></span><br  /><span style="line-height:115%">+ Sơ đồ nghiên cứu can thiệp</span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="216" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-9.jpeg" width="300" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"> </span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>2.2.1. Can thiệp cộng đồng: </i></b></span><br  /><span style="line-height:115%"><span class="fontstyle01"><span style="color:black"><span style="font-weight:normal"><span style="font-style:normal"><span lang="EN-US"><span style="line-height:115%">Là loại nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên cộng đồng. Đối tượng nghiên cứu là tất cả cư dân sinh sống trong cộng đồng được quan tâm không kể là có bệnh hay không. Có nhiều cách tiến hành thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng, có giá trị và phổ biến nhất là can thiệp cộng đồng có đối chứng nhưng đơn giản và dễ thực hiện nhất là can thiệp (so sánh) trước - sau.</span></span></span></span></span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="background:white"><span style="color:rgb(33, 37, 41);">Ví dụ như việc đánh giá hiệu quả của việc cải tạo vệ sinh môi trường trong việc phòng chống sốt rét.</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span class="fontstyle01"><span style="color:black"><span style="font-weight:normal"><span style="font-style:normal"><b><i><span lang="EN-US"><span style="line-height:115%">2.2.2. Thử nghiệm thực địa: </span></span></i></b></span></span></span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span class="fontstyle01"><span style="color:black"><span style="font-weight:normal"><span style="font-style:normal"><span lang="EN-US"><span style="line-height:115%">Là nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên cộng đồng nhưng đối tượng nghiên cứu là những người không có bệnh nhằm phòng bệnh cho họ.</span></span></span></span></span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="background:white"><span style="color:rgb(33, 37, 41);">Các thử nghiệm vaccine là một loại thử nghiệm thực địa phổ biến nhất.</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i>2.2.3. Thử nghiệm lâm sàng.</i></b></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">Là nghiên cứu tiến hành trong bệnh viện (có thể một hay nhiều bệnh viện) nhằm so sánh hiệu quả điều trị của 2 hay nhiều phương án điều trị. Đây cũng là nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả mà nhân ở đây là phương án điều trị và quả là hiện tượng khỏi hoặc không khỏi bệnh. Có nhiều cách thiết kế thử nghiệm lâm sàng: ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên, có đối chứng hoặc không đối chứng...Loại thử nghiệm lâm sàng có giá trị hơn cả là thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><i><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">2.2.3.1. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng</span></span></i></b> <i><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">(Randomized Controled Clinical Trial)</span></span></i></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">+ Khái niệm</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">- Là một nghiên cứu can thiệp, là công cụ tối ưu để so sánh các phương pháp điều trị</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">- Là một nghiên cứu phân tích để kiểm định giả thuyết</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">+ Các đặc điểm cơ bản:</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; -Đối tượng nghiên cứu phải được lựa chọn theo một tiêu chuẩn nhất định và được phân bổ ngẫu nhiên vào các nhóm nghiên cứu</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Nhà nghiên cứu so sánh nhóm được điều trị với nhóm đối chứng thích hợp</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; - Nhà nghiên cứu tiến hành các thủ pháp điều trị để nghiên cứu sao cho điều trị đúng</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">+ Thiết kế thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng</span></span></span></span></span><div style="text-align:center"><img alt="" height="439" src="https://benhvienquangtri.vn/uploads/news/2021_02/image-20210209075330-10.jpeg" width="415" /></div><span style="font-size:14px;"><span style="font-family:Arial,Helvetica,sans-serif;"><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black"> </span></span></span><br  /><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">+ Các bước tiến hành</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">-Nêu giả thuyết: “Nếu A thì B” ?</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">- Chọn đối tượng nghiên cứu</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">. Xác định đối tượng dưới 3 góc độ: con người, không gian, thời gian</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">. Xác định tiêu chuẩn đầu vào của thử nghiệm lâm sàng</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">. Xác định cỡ mẫu</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">- Chọn nhóm đối chứng</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">- Ấn định đối tượng vào các nhóm để so sánh: có thể thiết kế theo 2 cách sau đây: thiết kế ngẫu nhiên hoàn toàn hay thiết kế ngẫu nhiên phân tầng</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">- Tiến hành điều trị và theo dõi kết quả</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">. Cả 2 nhóm đem ra so sánh (nhóm nhận điều trị và nhóm không nhận điều trị) đều phải được nhà nghiên cứu điều trị có vẻ giống nhau trong suốt cuộc nghiên cứu</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">. Ơ mối nhóm các đối tượng được nghiên cứu đều được theo dõi, đo lường và ghi chép lại</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">-Trong RCT nên sử dụng kỹ thuật làm mù (mù đơn, mù đôi hoặc mù ba) vì</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">. Cả trong giai đoạn can thiệp điều trị và theo dõi đo lường kết quả đều có thể gặp sai số và nhiễu</span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><span lang="EN-US" style="line-height:115%"><span style="color:black">. Giá trị nội tại của nghiên cứu có thể bị sai lệch bởi đối tượng được nghiên cứu, người trực tiếp điều tri và người xử lý phân tích số lieu nếu học biết rõ vấn đề nghiên cứu đặc biệt là mục đích nghiên cứu.</span></span></span><br  /><br  /><span style="line-height:115%"><b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b></span><br  /><span style="line-height:115%"><b>1.Học viện Quân Y</b> (2011), <span lang="EN-US" style="background:white"><span style="line-height:115%"><span style="color:rgb(17, 17, 17);">“Phương pháp nghiên cứu khoa học”, &nbsp;<i>Bài giảng sau Đại học</i></span></span></span><i>, </i>Hà nội.</span><br  /><span style="line-height:115%"><b><span lang="EN-US" style="background:white"><span style="line-height:115%"><span style="color:rgb(17, 17, 17);">2.Đinh Thanh Huề</span></span></span></b><span lang="EN-US" style="background:white"><span style="line-height:115%"><span style="color:rgb(17, 17, 17);"> (2009), “Phương pháp nghiên cứu khoa học” <i>Bài giảng sau Đại học</i>, Đại học Y dược Huế</span></span></span></span><br  /><span style="line-height:115%"><b><span lang="EN-US" style="background:white"><span style="line-height:115%"><span style="color:rgb(17, 17, 17);">3. Nguyễn Ngọc Rạng</span></span></span></b><span lang="EN-US" style="background:white"><span style="line-height:115%"><span style="color:rgb(17, 17, 17);">&nbsp;“Nghiên cứu khoa học trong bệnh viện” website:&nbsp;</span></span></span><a href="http://www.thietbiysinh.com.vn/" style="color:blue; text-decoration:underline"><span style="background:white"><span style="line-height:115%"><span style="color:rgb(2, 136, 209);">www.thietbiysinh.com.vn/</span></span></span></a></span></span></span></div></div><div>&nbsp;</div>
		</div>
				<div id="author">
						<p>
				<strong>Tác giả:</strong>
				Ts.Bs. Phan Khánh Việt – Khoa Ngoại Tổng hợp
			</p>
		</div>
	</div>
	<div id="footer" class="clearfix">
		<div id="url">
			<strong>URL của bản tin này: </strong><a href="https://benhvienquangtri.vn/vi/news/savefile/kien-thuc-y-khoa/cac-thiet-ke-nghien-cuu-khoa-hoc-611.html" title="Các thiết kế nghiên cứu khoa học">https://benhvienquangtri.vn/vi/news/savefile/kien-thuc-y-khoa/cac-thiet-ke-nghien-cuu-khoa-hoc-611.html</a>

		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div class="copyright">
			&copy; Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị | Bệnh viện tỉnh Quảng Trị | BVĐK Quảng Trị
		</div>
		<div id="contact">
			<a href="mailto:benhvientinh@quangtri.gov.vn">benhvientinh@quangtri.gov.vn</a>
		</div>
	</div>
</div>
        <div id="timeoutsess" class="chromeframe">
            Bạn đã không sử dụng Site, <a onclick="timeoutsesscancel();" href="https://benhvienquangtri.vn/#">Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập</a>. Thời gian chờ: <span id="secField"> 60 </span> giây
        </div>
        <div id="openidResult" class="nv-alert" style="display:none"></div>
        <div id="openidBt" data-result="" data-redirect=""></div>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/jquery/jquery.min.js"></script>
<script>var nv_base_siteurl="/",nv_lang_data="vi",nv_lang_interface="vi",nv_name_variable="nv",nv_fc_variable="op",nv_lang_variable="language",nv_module_name="news",nv_func_name="savefile",nv_is_user=0, nv_my_ofs=-4,nv_my_abbr="EDT",nv_cookie_prefix="nv4c_c46qW",nv_check_pass_mstime=1738000,nv_area_admin=0,nv_safemode=0,theme_responsive=0,nv_recaptcha_ver=2,nv_recaptcha_sitekey="6LcL87EUAAAAABmy4_TBsN9IjinmMcAeaPGxQaVZ",nv_recaptcha_type="image",XSSsanitize=1;</script>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/language/vi.js"></script>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/DOMPurify/purify3.js"></script>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/global.js"></script>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/assets/js/site.js"></script>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/js/news.js"></script>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/js/main.js"></script>
<script src="https://benhvienquangtri.vn/themes/hospitalqt/js/bootstrap.min.js"></script>
</body>
</html>